Kvant
Câu lạc bộ toán học

So sánh các trung bình khác nhau của hai số dương

Скопец З. А.

Bản dịch máy từ tiếng Nga. Chưa được người kiểm tra. Bản gốc →

20

SO SÁNH
CÁC TRUNG BÌNH KHÁC NHAU
CỦA HAI SỐ
DƯƠNG

Z. A. Skopets

Ai cũng biết rằng với hai số dương aa và bb hoặc với hai đoạn thẳng có độ dài aa và bb, ta có trung bình cộng a+b2\frac{a+b}{2} và trung bình nhân ab\sqrt{ab}, trong đó ab≤a+b2\sqrt{ab} \leq \frac{a+b}{2} (dấu bằng chỉ xảy ra khi a=ba=b). Chứng minh đại số của bất đẳng thức này cực kỳ đơn giản:

(a−b)2≥0,(a+b)2≥4ab,(a-b)^2 \geq 0, (a+b)^2 \geq 4ab,
ab≤(a+b2)2 vaˋ ab≤a+b2.ab \leq \left(\frac{a+b}{2}\right)^2 \text{ và } \sqrt{ab} \leq \frac{a+b}{2}.

Chứng minh hình học dựa trên một hệ thức về độ dài giữa các yếu tố của tam giác vuông: đường cao của tam giác vuông hạ xuống cạnh huyền là trung bình nhân của các hình chiếu của hai cạnh góc vuông lên cạnh huyền. Đường cao này không vượt quá bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, trong khi trung bình cộng của các đoạn cạnh huyền đúng bằng bán kính của đường tròn đó.

Ngoài hai trung bình đã nêu, còn đáng xét hai trung bình thường gặp khác: trung bình bình phương a2+b22\sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}} và trung bình điều hòa 21a+1b=2aba+b\frac{2}{\frac{1}{a}+\frac{1}{b}} = \frac{2ab}{a+b}.

Hãy đưa ra chứng minh đại số, rồi chứng minh hình học cho điều sau:

2aba+b≤ab≤a+b2≤a2+b22,\frac{2ab}{a+b} \leq \sqrt{ab} \leq \frac{a+b}{2} \leq \sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}},

hơn nữa trong mọi trường hợp dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a=ba=b. Ký hiệu các trung bình được viết ở (1) lần lượt bằng các chữ M,N,K,LM, N, K, L. Bất đẳng thức N≤KN \leq K chúng ta đã kiểm tra. Còn phải chứng minh rằng 1) K≤LK \leq L; 2) M≤NM \leq N.

  1. K2−L2=(a+b2)2−a2+b22=−14(a−b)2≤0,K^2 - L^2 = \left(\frac{a+b}{2}\right)^2 - \frac{a^2+b^2}{2} = -\frac{1}{4} (a-b)^2 \leq 0,

nghĩa là K≤LK \leq L, hơn nữa K=LK=L chỉ khi a=ba=b;

  1. M2−N2=4a2b2(a+b)2−ab=−ab(a−b)2(a+b)2≤0,M^2 - N^2 = \frac{4a^2b^2}{(a+b)^2} - ab = -\frac{ab (a-b)^2}{(a+b)^2} \leq 0,

nghĩa là M≤NM \leq N, hơn nữa M=NM=N khi a=ba=b.

Tính đúng đắn của các bất đẳng thức (1) đã được chứng minh *).

Bây giờ chúng ta sẽ xét chứng minh hình học của các bất đẳng thức này, những bất đẳng thức có thể trở nên hữu-

*) Các bất đẳng thức này đã được nói đến trong bài của A. P. Savin “Cực đại, cực tiểu và định lý về các trung bình” (“Kvant” số 11, 1970).

21

ích khi giải các bài toán hình học.

Cho hai đoạn thẳng aa và bb. Nếu a=ba=b, thì bằng cách kiểm tra ta xác nhận được tính đúng đắn của các bất đẳng thức (1). Giả sử rằng a>ba>b, và dựng hình thang ABCDABCD có các đáy ABAB và CDCD lần lượt bằng aa và bb (hình 1). Kẻ đường thẳng cắt ll sao cho nó song song với các đáy của hình thang và chia hình thang thành hai hình thang có diện tích bằng nhau T1(ABL2L1)T_1(ABL_2L_1) và T2(L1L2CD)T_2(L_1L_2CD). Tính độ dài đoạn thẳng L1L2L_1L_2, ký hiệu là xx. Từ việc các hình thang T1T_1 và T2T_2 có diện tích bằng nhau suy ra rằng (a+x)h1=(x+b)h2(a+x)h_1=(x+b)h_2, hoặc

h1:h2=(x+b):(a+x),h_1:h_2=(x+b):(a+x),

(2) trong đó h1h_1 là chiều cao của hình thang T1T_1, còn h2h_2 là chiều cao của hình thang T2T_2. Từ sự đồng dạng của các tam giác AL1UAL_1U và DL1VDL_1V suy ra rằng

h1:h2=(a−x):(x−b).h_1:h_2=(a-x):(x-b).

(3) Đối chiếu (2) và (3), ta được

x+ba+x=a−xx−b,\frac{x+b}{a+x}=\frac{a-x}{x-b},

từ đó suy ra x2−b2=a2−x2x^2-b^2=a^2-x^2, và cuối cùng

x=a2+b22.x=\sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}}.

Vậy đã chứng minh được rằng L1L2=a2+b22.L_1L_2=\sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}}.

Theo (2), ta có h1<h2h_1<h_2, vì vậy đoạn L1L2L_1L_2 nằm gần đáy lớn hơn ABAB của hình thang hơn là đường trung bình K1K2K_1K_2 của nó, có độ dài bằng a+b2\frac{a+b}{2}. Độ dài của đoạn xx, song song với các đáy của hình thang, có các đầu mút nằm trên các cạnh bên của hình thang, nằm giữa độ dài các đáy của nó (điều này suy ra từ các tính chất đồng dạng). Vậy, khi a>ba>b ta có a+b2<a2+b22\frac{a+b}{2}<\sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}}. Bất đẳng thức này vẫn đúng khi a<ba<b (chỉ cần đổi ký hiệu: aa thành bb và bb thành aa). Do đó, với mọi aa và bb ta có a+b2≤a2+b22.\frac{a+b}{2}\leq\sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}}.

Chuyển sang so sánh NN và KK. Để làm điều đó, kẻ đường thẳng cắt nn sao cho nó chia hình thang đã cho thành hai hình thang đồng dạng (vị tự) T1′(ABN2N1)T_1'(ABN_2N_1) và T2′(N1N2CD)T_2'(N_1N_2CD) (hình 2). Ký hiệu độ dài đoạn thẳng N1N2N_1N_2 là yy. Từ sự đồng dạng của các hình thang T1′T_1' và T2′T_2' suy ra rằng a:y=y:ba:y=y:b, hay

y=ab.y=\sqrt{ab}.

Do đó, N1N2=abN_1N_2=\sqrt{ab}. Từ sự đồng dạng của các hình thang (có xét đến (4)) cũng suy ra rằng

AN1:N1D=a:y=ab>1.AN_1:N_1D=a:y=\sqrt{\frac{a}{b}}>1.

Điều này có nghĩa là đường thẳng nn nằm xa đáy ABAB của hình thang hơn,

22

so với đường trung bình K1K2K_1K_2, và vì thế N1N2<K1K2N_1N_2 < K_1K_2. Vậy, với mọi aa và bb ta có

ab≤a+b2.\sqrt{ab} \leq \frac{a+b}{2}.

Cuối cùng, qua giao điểm OO của các đường chéo của hình thang đã cho, kẻ đường thẳng mm song song với các đáy và cắt các cạnh bên tại các điểm M1M_1 và M2M_2 (hình 3). Hiển nhiên rằng AM1:M1D=AO:OC=a:bAM_1:M_1D = AO:OC = a:b.

Nhưng ab>ab\frac{a}{b} > \sqrt{\frac{a}{b}}, vì a>ba > b. Do đó, có tính đến (5), suy ra rằng đoạn M1M2M_1M_2 nằm gần đáy nhỏ của hình thang hơn đoạn N1N2N_1N_2, và vì thế M1M2<N1N2M_1M_2 < N_1N_2. Mặt khác,

M1O:a=DO:DB=CO:CA=OM2:a.M_1O:a = DO:DB = CO:CA = OM_2:a.

Điều này có nghĩa là M1O=OM2M_1O = OM_2. Tiếp theo,

M1Oa+OM2b=DODB+BODB=1.\frac{M_1O}{a} + \frac{OM_2}{b} = \frac{DO}{DB} + \frac{BO}{DB} = 1.

Từ đây suy ra M1M2=2M1O=21a+1bM_1M_2 = 2M_1O = 2\frac{1}{a} + \frac{1}{b}, và do đó M1M2=2aba+bM_1M_2 = \frac{2ab}{a+b}. Vậy M<NM < N, nếu a>ba > b. Tương tự, chứng minh được rằng M<NM < N, nếu a<ba < b. Do đó, với mọi aa và bb ta có

2aba+b≤ab.\frac{2ab}{a+b} \leq \sqrt{ab}.

Qua đó tính đúng đắn của bất đẳng thức (1) được chứng minh.

Như vậy, cả bốn trung bình

M1M2=M=2aba+b;N1N2=N=ab;M_1M_2 = M = \frac{2ab}{a+b}; \quad N_1N_2 = N = \sqrt{ab};

K1K2=K=a+b2;L1L2=L=a2+b22.K_1K_2 = K = \frac{a+b}{2}; \quad L_1L_2 = L = \sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}}.

Dựa trên hai đoạn thẳng aa và bb ta thu được một cách diễn giải hình học: nếu hai đoạn thẳng này là các đáy của một hình thang, thì gần đáy lớn hơn của hình thang là trung bình bình phương, tiếp theo là trung bình cộng, rồi đến trung bình nhân và cuối cùng là trung bình điều hòa (hình 4). Rõ ràng độ dài của các đoạn thẳng này không phụ thuộc vào hình dạng của hình thang — ở mọi hình thang có các đáy dài aa và bb, các trung bình tương ứng nói trên đều bằng nhau. Khi a=ba = b, hình thang trở thành hình bình hành và cả bốn trung bình trùng nhau và bằng aa.

Còn phải dựng bốn trung bình này theo các đoạn thẳng đã cho aa và bb. Ta sẽ đưa ra các phép dựng như vậy để có thể bằng một cách khác kiểm tra tính đúng đắn của các bất đẳng thức (1).

Trên một phía của đường thẳng tính từ điểm OO, đặt các đoạn thẳng OA=aOA = a, OB=bOB = b, trong đó a<ba < b. Gọi SS là trung điểm của đoạn thẳng ABAB (hình 5). Khi đó

OS=a+b−a2 hoặc OS=a+b2=K.OS = a + \frac{b-a}{2} \text{ hoặc } OS = \frac{a+b}{2} = K.

23

Hình 5.

OC=M=2aba+b;OC = M = \frac{2ab}{a+b};
OP=N=ab;OP = N = \sqrt{ab};
OS=K=a+b2;OS = K = \frac{a+b}{2};
OE=L=a2+b22;OE = L = \sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}};
M<N<K<L.M < N < K < L.

Dựng trên đoạn ABAB, như trên một đường kính, một đường tròn và từ điểm OO kẻ đến nó các tiếp tuyến OPOP và OQOQ (P,QP, Q — các tiếp điểm). Ta dùng hệ thức giữa các đoạn của cát tuyến và tiếp tuyến kẻ từ điểm OO đến đường tròn:
OP2=ab.OP^2 = ab. Do đó, OP=ab=NOP = \sqrt{ab} = N, hơn nữa N<KN < K. Tiếp theo, giả sử PQPQ cắt OSOS tại điểm CC. Khi đó OP2=OS⋅OCOP^2 = OS \cdot OC và
OC=ab:a+b2=2aba+b=M,OC = ab: \frac{a+b}{2} = \frac{2ab}{a+b} = M,
hơn nữa M<NM < N.

Cuối cùng, dựng bán kính SESE vuông góc với ABAB. Ta có
OE2=(a+b2)2+(a−b2)2,OE^2 = \left(\frac{a+b}{2}\right)^2 + \left(\frac{a-b}{2}\right)^2,
OE=a2+b22=L,OE = \sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}} = L,
trong đó K<LK < L. Vậy, nếu a≠ba \neq b, thì M<N<K<LM < N < K < L.

Bài tập

  1. Trên một đường thẳng, về cùng một phía đối với điểm OO đặt các đoạn OA=a,OB=b,a<b,OA = a, OB = b, a < b, và dựng đường tròn kk có đường kính ABAB với tâm SS. Tiếp theo, dựng k1k_1 có tâm OO bán kính OPOP và k2k_2 có đường kính OSOS.

Chứng minh rằng nếu đường thẳng đi qua OO cắt các phần của các đường g,k1g, k_1 và k2k_2 nằm bên trong kk tại các điểm C1,P1,S1C_1, P_1, S_1, còn đường tròn kk — tại các điểm A1A_1 và B1B_1, thì
OC1=2a1b1a1+b1,OC_1 = \frac{2a_1b_1}{a_1+b_1},
OP1=a1b1,OP_1 = \sqrt{a_1b_1},
OS1=a1+b12(a1=OA1,b1=OB1).OS_1 = \frac{a_1+b_1}{2} \quad (a_1 = OA_1, b_1 = OB_1).

  1. Tìm các hệ thức liên hệ giữa mỗi ba trong bốn trung bình của hai số aa và bb:
    M=2aba+b,M = \frac{2ab}{a+b},
    N=ab,N = \sqrt{ab},
    K=a+b2,K = \frac{a+b}{2},
    L=a2+b22.L = \sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}}.

  2. Chứng minh các bất đẳng thức sau:
    a) N−M⩽K−N,N - M \leqslant K - N,
    b) K−M⩽L−N,K - M \leqslant L - N,
    b) L−K⩽K−N.L - K \leqslant K - N.

  3. Đường tròn có tâm SS trên trục hoành của hệ tọa độ vuông góc cắt trục tại các điểm A(a,0)A(a, 0) và B(b,0),a>0,b>0,a<bB(b, 0), a > 0, b > 0, a < b. Một cát tuyến đi qua gốc tọa độ OO cắt đường tròn tại các điểm A1A_1 và B1B_1. Lập phương trình đường mà các điểm C1(x,y)C_1(x, y) trên các cát tuyến thuộc về, sao cho
    (OC1)2=12[(OA1)2+(OB1)2].(OC_1)^2 = \frac{1}{2} \left[ (OA_1)^2 + (OB_1)^2 \right].

  4. Trên phần kéo dài của cạnh ABAB của tam giác ABSABS về phía sau điểm AA cho điểm OO, qua đó kẻ một đường thẳng, cắt ASAS và BSBS tương ứng tại các điểm B1B_1 và A1A_1. Qua giao điểm PP của các đường thẳng AA1AA_1 và BB1BB_1 kẻ đường thẳng SPSP, cắt ABAB tại điểm CC. Chứng minh rằng c=2aba+bc = \frac{2ab}{a+b}, trong đó OA=a,OB=b,OC=cOA = a, OB = b, OC = c.

  5. Cho hình bình hành OABCOABC và đường trung bình MNMN của tam giác ABCABC, song song với ACAC. Qua đỉnh OO kẻ một đường thẳng; đường thẳng này lần lượt cắt các đường thẳng BC,CA,AB,MNBC, CA, AB, MN tại các điểm A0,B0,C0,D0A_0, B_0, C_0, D_0. Chứng minh rằng 1a+1b+1c=3d\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{3}{d}, trong đó OA0=a,OB0=b,OC0=c,OD0=dOA_0 = a, OB_0 = b, OC_0 = c, OD_0 = d; các điểm A0,B0,C0,D0A_0, B_0, C_0, D_0 nằm cùng một phía đối với OO (dd là trung bình điều hòa của các đoạn thẳng a,b,c,da, b, c, d).

Đẳng thức đã nêu sẽ thay đổi như thế nào nếu các điểm A0,B0,C0,D0A_0, B_0, C_0, D_0 không nằm cùng một phía đối với OO?