Kvant

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

21

Dễ dàng nhận thấy công thức (3) tương đương với công thức Heron: vì S=prS=pr nên xét (1) và (3) ta thu được S2=p2r2=pxyz=p(p−a)(p−b)(p−c)S^2=p^2r^2=pxyz=p(p-a)(p-b)(p-c).

Bằng chứng thứ hai. Gọi O1O_1 và r1r_1 là tâm và bán kính của đường tròn tiếp xúc với cạnh BCBC và các cạnh mở rộng ACAC và ABAB, FF điểm tiếp tuyến của đường tròn này với đường thẳng ABAB (hình 4). Sau đó (xem công thức (2)) BF=p−c=zBF=p-c=z. Hình tam giác ODBODB và O1BFO_1BF tương tự nhau (ODB=BFO1=90∘ODB=BFO_1=90^\circ, FBO1=12CBF=12(180∘−CBD)=90∘−OBD=DOBFBO_1=\frac{1}{2}CBF=\frac{1}{2}(180^\circ-CBD)=90^\circ-OBD=DOB). Do đó, OD:BF=DB:O1FOD:BF=DB:O_1F, tức là r:z=y:r1r:z=y:r_1, từ đó r1=yz/rr_1=yz/r. Các tam giác vuông AO1FAO_1F và AODAOD cũng đồng dạng, do đó AF:AD=O1F:ODAF:AD=O_1F:OD, do đó p:x=r1:rp:x=r_1:r. Thay r1=yz/rr_1=yz/r vào đẳng thức này, chúng ta thu được p:x=yz/r2p:x=yz/r^2, tức là pr2=xyzpr^2=xyz, như được trình bày ở cuối chứng minh đầu tiên, tương đương với công thức Heron.

Bằng chứng thứ ba. Trước tiên chúng ta hãy chứng minh rằng trong mọi tam giác

ctg(A^/2)+ctg(B^/2)+ctg(C^/2)=ctg(A^/2)ctg(B^/2)ctg(C^/2).\text{ctg} (\hat{A}/2) + \text{ctg} (\hat{B}/2) + \text{ctg} (\hat{C}/2) = \text{ctg} (\hat{A}/2) \text{ctg} (\hat{B}/2) \text{ctg} (\hat{C}/2).

Thật sự,

ctg(C^/2)=ctg((180∘−A^−B^)/2)=tg(A^/2)+tg(B^/2)1−tg(A^/2)tg(B^/2),\text{ctg} (\hat{C}/2) = \text{ctg} ((180^\circ - \hat{A} - \hat{B})/2) = \frac{\text{tg} (\hat{A}/2) + \text{tg} (\hat{B}/2)}{1 - \text{tg} (\hat{A}/2) \text{tg} (\hat{B}/2)},

tư thế

ctg(A^/2)+ctg(B^/2)+ctg(C^/2)=tg(A^/2)+tg(B^/2)1−tg(A^/2)tg(B^/2)\text{ctg} (\hat{A}/2) + \text{ctg} (\hat{B}/2) + \text{ctg} (\hat{C}/2) = \frac{\text{tg} (\hat{A}/2) + \text{tg} (\hat{B}/2)}{1 - \text{tg} (\hat{A}/2) \text{tg} (\hat{B}/2)}

=ctg(A^/2)+ctg(B^/2)1−tg(A^/2)tg(B^/2)= \frac{\text{ctg} (\hat{A}/2) + \text{ctg} (\hat{B}/2)}{1 - \text{tg} (\hat{A}/2) \text{tg} (\hat{B}/2)}

=ctg(A^/2)+ctg(B^/2)1−tg(A^/2)tg(B^/2)= \frac{\text{ctg} (\hat{A}/2) + \text{ctg} (\hat{B}/2)}{1 - \text{tg} (\hat{A}/2) \text{tg} (\hat{B}/2)}

Đáp số: 2<a<5\sqrt{2} < a < \sqrt{5} hoặc −5<a<−2-\sqrt{5} < a < -\sqrt{2}.

  1. ABCD là một khối đa diện đều. Điểm XX sao cho XA=XCXA=XC, XB=XDXB=XD, XA=3XDXA=\sqrt{3}XD. Đặt vị trí của điểm XX so với khối đa diện.

Đáp số: ranh giới.

  1. Trong mỗi ranh giới trong số ba ranh giới của lăng kính ABCD1B1C1D1ABCD_1B_1C_1D_1, ở đáy ABCDABCD là hình thoi, AC=8AC=8, BD=6BD=6, AA1=1AA_1=1, một quả cầu nội tiếp chạm vào một hình nón có đỉnh tại điểm O=(A1C1)∩(B1D1)O=(A_1C_1)\cap(B_1D_1) và đáy nội tiếp hình thoi ABCDABCD. Tìm bán kính của quả bóng.

Đáp số: 1229,67,1225,35\frac{12}{29}, \frac{6}{7}, \frac{12}{25}, \frac{3}{5}.

P. P. Gornusha