Kvant
Tạp lục

Bài toán độc giả của chúng tôi

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

Bài toán độc giả của chúng tôi

  1. Ở đáy của hình bình hành bên phải ABCDA1B1C1D1ABCDA_1B_1C_1D_1 nằm
    hình bình hành ABCDABCD có góc nhọn DAB^=γ\widehat{DAB}=\gamma. Đường chéo
    AB1AB_1 và BC1BC_1 của các mặt bên tạo thành các góc α\alpha với mặt phẳng đáy
    và β\beta. Xác định góc giữa các đường chéo này.
  2. Cho trước tọa độ địa lý của hai điểm trên một mặt cầu có bán kính RR:
    ϕ1\phi_1, θ1\theta_1 và ϕ2\phi_2, θ2\theta_2 (ϕ\phi là vĩ độ, θ\theta là
    kinh độ). Xác định khoảng cách trên quả cầu giữa các điểm này.
    V. Khrenov
    (Voronezh)
  3. Để các đường cao của tam giác ABCABC cắt nhau tại điểm HH. Chứng minh rằng
    ∣AH∣=2R∣cos⁡A^∣|AH|=2R|{\cos\widehat A}|, trong đó RR là bán kính của đường tròn ngoại tiếp
    hình tam giác;
    ∣AH∣=∣BC∣⋅∣ctgA^∣|AH|=|BC|\cdot|{\ctg\widehat A}|.
    Đặc biệt,
    nếu ∣AH∣=R|AH|=R thì A^=60∘\widehat A=60^\circ hoặc A^=120∘\widehat A=120^\circ;
    nếu ∣AH∣=∣BC∣|AH|=|BC| thì A^=45∘\widehat A=45^\circ hoặc A^=135∘\widehat A=135^\circ.
    Lưu ý rằng hai ví dụ này được đưa ra là bài toán 5.1 và 5.3 trong tập tài liệu “Các cuộc thi toán học. Hình học” (“Khoa học”, 1974), trong đó đáp số không chính xác được chỉ ra (các góc tù bị quên). Xem thêm tạp chí
    “Toán học ở trường”, 1970, số 4, tr. 44; 1974, số 5, tr. 73.
    E. Gotman
    (Arzamas)
  4. Cho một hình tam giác ABCABC có các cạnh aa, bb, cc; rr — bán kính
    vòng tròn ghi trong đó, RR - đường tròn ngoại tiếp, SS - diện tích của nó. Chứng minh,
    Cái gì
    tgA^2+tgB^2+tgC^2≤9R24S;\tg\dfrac{\widehat A}2+\tg\dfrac{\widehat B}2+\tg\dfrac{\widehat C}2 \le\dfrac{9R^2}{4S};
    cos⁡2A^2a+cos⁡2B^2b+cos⁡2C^2c≥27r8S.\dfrac{\cos^2\dfrac{\widehat A}2}a+\dfrac{\cos^2\dfrac{\widehat B}2}b +\dfrac{\cos^2\dfrac{\widehat C}2}c\ge\dfrac{27r}{8S}.
    Tam giác nào đạt được đẳng thức?
    T. Raikov
    (Bulgaria)