Người chiến thắng cuộc thi «Kvant»
Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →
32
NGƯỜI CHIẾN THẮNG
CUỘC THI “LƯỢNG LƯỢNG”
Theo quyết định của Ban tổ chức Olympic Western Union, những học sinh thường xuyên nộp bài đặc biệt gốc và đầy đủ lời giải bài toán “Có vấn đề «Kvant»” sẽ được quyền tham gia các vòng khu vực của Olympic Western Union cùng với những người đoạt giải Olympic cấp khu vực và thành phố.
Trong năm qua, 1973, các biên tập viên đã nhận được hơn sáu nghìn lá thư kèm theo quyết định bài toán. Ban biên tập tạp chí «Kvant» cùng với Ban tổ chức Olympic Liên đoàn hạng cân đã chọn ra những tác giả đúng và thú vị nhất lời giải.
Dưới đây là danh sách học sinh - người chiến thắng trong cuộc thi «Kvant» - đã nhận được quyền tham gia các kỳ thi Olympic khu vực, khu vực và tài nguyên (tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị và tài nguyên đồng minh không phân chia khu vực) năm 1974.
Được phép tham gia Olympic Toán
P. Adaronov - Baku, s.sh. lớp 56, 10.
L. Basov - Pryazhevalsk, s.sh. lớp 11, 10
I. Bakhmutsky - Lvov, s.sh. lớp 52,9.
E. Bashkirov - Minsk, s.sh. lớp 50, lớp 10.
S. Belolipetsky - Kirzhach, vùng Vladimir, phía bắc sh. lớp 5, 10
A. Berlin - Bobruisk, s.sh. lớp 3, 10
A. Blokh - Kharkov, s.sh. 27, 9 lớp
A. Brystsev - r.p. Tyulgan, vùng Orenburg, Tyulganskaya s.sh., lớp 9.
A. Valkov - Tashkent, s.sh. 110, 10 ô
R. Wasserman - Odesca, s.sh. 116, 10 ô
A. Veksler - Tashkent, s.sh. lớp 50, lớp 10.
A. Voinovsky - Baku, s.sh. 221, 10 ô.
A. Goncharov - Nikopol, s.sh. lớp 13, 8
A. Grizdoryan - Baku, s.sh. 221, 10 ô.
G. Gutin - Klintsy, vùng Bryansk, phía bắc sh. lớp 2, 10
K. Danilenko - Volgograd, s.sh. Lớp 35,9.
A. Eremenko - Kharkov, s.sh. 27, 10 lớp
M. Zaks - Perm, s.sh. lớp 7, 10
A. Zaslavsky - Kalinin, s.sh. lớp 20, 10
S. Zenovich - Tashkent, s.sh. lớp 50, lớp 10.
S. Ilyinkov - Kharkov, s.sh. 27, 10 lớp
M. Kobozev - Kyiv, s.sh. 173, 10 ô
V. Kobyletsky - Baku, s.sh. 134, 9 ô
S. Korshunov - Làng Monino, vùng Moscow, phía bắc sh. 1, 9 lớp
A. Kukush - Kyiv, s.sh. 145, 10 ô
M. Levin - Vitebsk, s.sh. 2, 10 lớp
M. Lyubich - Kharkov, s.sh. 27, 8 lớp
A. Makariev - Lvov, s.sh. lớp 14, 10
S. Melnik - Kharkov, s.sh. 27, 9 lớp
A. Mekhovich - Vladivostok, phía bắc sh. Lớp 75, 10.
V. Milman - Minsk, s.sh. 19, 10 lớp
L. Mikhlin - Kursk, s.sh. lớp 6, 9
G. Mustafaev - Sinaan Az. SSR, vĩ độ Bắc 1, cấp 10
S. Nuzhny - Kuibyshev, s.sh. 135, 10 ô