Kvant
Tạp lục

Bài toán độc giả của chúng tôi

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

29

Hình 8.

chuyển parabol phân biệt.

Từ (9) rõ ràng là các phương trình có nghiệm dạng n+bin + bi (n là số nguyên) tương ứng trên mặt phẳng nn với các điểm tia p=−2np = -2n có ​​các đỉnh trên parabol phân biệt (Hình 8).

Do đó, các phương trình x2+px+q=0x^2 + px + q = 0 có nghiệm phức a+bia + bi, chẳng hạn, thỏa mãn các điều kiện:
1<a<2,1<b<2,1 < a < 2, \quad 1 < b < 2,
trên mặt phẳng nn có các điểm (p;q)(p; q) tương ứng, có tọa độ thỏa mãn hệ bất đẳng thức:
{q>14p2,−4<p<−2,14p2+1<q<14p2+4.\begin{cases} q > \frac{1}{4} p^2, \\ -4 < p < -2, \\ \frac{1}{4} p^2 + 1 < q < \frac{1}{4} p^2 + 4. \end{cases}

Vì vậy, để giải một phương trình cụ thể x2+px+q=0x^2 + px + q = 0 có q>14p2q > \frac{1}{4} p^2, bằng cách sử dụng biểu đồ lưới như trong Hình 8, bạn cần xem giữa các tia nào và giữa các parabol nào trên mặt phẳng nn điểm (p;q)(p; q) nằm.

Đối với độc giả quan tâm, chúng tôi đề xuất xem xét trong mặt phẳng nn các nghiệm phức của các phương trình x3+px+q=0x^3 + px + q = 0 và x4−x2+px+q=0x^4 - x^2 + px + q = 0.