Kvant

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

47

Vì ứng dụng này là chính xác,

∣AK∣=26⋅36=2.|AK| = \frac{2\sqrt{6} \cdot \sqrt{3}}{6} = \sqrt{2}.

Từ △SAK\triangle SAK:

∣SK∣=11,|SK| = \sqrt{11},
∣AL∣=∣SA∣⋅∣AK∣∣SK∣=3211.|AL| = \frac{|SA| \cdot |AK|}{|SK|} = \frac{3\sqrt{2}}{\sqrt{11}}.

Đánh đồng biểu thức trên của p(A; (SMP)) thu được trong (8) với giá trị tìm được ∣AL∣|AL|, ta thu được phương trình

m3m2−2m3+6=3211,\frac{m\sqrt{3}}{\sqrt{m^2} - 2m\sqrt{3} + 6} = \frac{3\sqrt{2}}{\sqrt{11}},

từ đó mm được tìm thấy:

m=65(22−3)m = \frac{6}{5} (2\sqrt{2} - \sqrt{3}) xem

Bài toán và

  1. (MSU, nhà vật lý, 1977). Độ dài cạnh khối lập phương ABCDABCD A1B1C1D1A_1B_1C_1D_1 (AA1AA_1) || (BB1)(BB_1) || (CC1)(CC_1) || (DD1)(DD_1)) bằng 1. Trên cạnh AA1AA_1 lấy một điểm EE sao cho độ dài của đoạn AEAE bằng 13\frac{1}{3}. Trên cạnh BCBC điểm FF được lấy sao cho độ dài [BF][BF] bằng 14\frac{1}{4}. Một mặt phẳng α\alpha được vẽ qua tâm của khối lập phương và các điểm EE và FF. Tìm khoảng cách từ đỉnh B1B_1 đến mặt phẳng α\alpha.

  2. (MSU, cơ khí, 1977). Đáy đáy SABCSABC là tam giác vuông đều ABCABC, độ dài cạnh huyền ABAB bằng 424\sqrt{2}. Cạnh bên của mố SCSC vuông góc với mặt phẳng đế và có chiều dài bằng 2. Tìm các giá trị của góc và khoảng cách giữa các đường thẳng cắt nhau, một trong hai đường thẳng đi qua điểm SS và giữa cạnh ACAC, đường còn lại đi qua điểm CC và giữa cạnh ABAB.

Các cạnh số

  1. Đặt các số lại với nhau bằng dấu hoa thị để bạn có được ví dụ chia chính xác.

  2. Tìm TỐC ĐỘ thấp nhất và cao nhất ở các cạnh sau:

a) SCO·P = IST;
b) S·COR = CỘT SỐNG;
c) TỐC ĐỘ: O = ST;
d) C=COR : ST.

  1. Tìm MẪU SỐ lớn nhất nếu SIGN+MENA=TEL.

(Trong ví dụ 2 và 3, các chữ cái giống nhau tương ứng với các số giống nhau.)