Kvant
Luyện thi đại học

Các khóa học vật lý và toán học truyền hình dành cho ứng viên vào các trường đại học

Давыдов В. И. и др.

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

42

Các khóa học vật lý và toán học truyền hình dành cho ứng viên đại học

Vào tháng 5 năm nay, các bài kiểm tra vật lý và toán học đã được tổ chức cho nhân viên của khóa học.

Trong số này, chúng tôi công bố một số bài toán được cung cấp trong các cuộc thử nghiệm.

Vật lý

  1. Xác định dòng điện chạy qua nguồn E2E_2, trong mạch như hình 1, nếu
    E1=10 θ;r1=2,5 ω;E_1 = 10 \text{ } \theta; r_1 = 2,5 \text{ } \omega;
    E2=8,0 θ;r2=10 ω;R=10 ω.E_2 = 8,0 \text{ } \theta; r_2 = 10 \text{ } \omega; R = 10 \text{ } \omega.
  2. Một dây dẫn có chiều dài L=80 ωL = 80 \text{ } \omega và điện trở R=3,5 ωR = 3,5 \text{ } \omega chuyển động với tốc độ không đổi VV vuông góc với các đường hợp lưu của một từ trường đều, cảm ứng của nó là B=0,45 m lB = 0,45 \text{ } \text{m} \text{ } \text{l} (Hình 2). Dây dẫn được nối với nguồn dòng bằng dây mềm, điện trở của dây có thể thay đổi. Dòng điện I=4,0 aI = 4,0 \text{ } \text{a} chạy trong mạch. Xác định VV.
  3. Một electron, tăng tốc độ chênh lệch điện thế UU, bay vào một từ trường đều, cảm ứng của nó là B=0,80 m lB = 0,80 \text{ } \text{m} \text{ } \text{l} (các đường cảm ứng vuông góc với hướng chuyển động của electron) và mô tả một vòng tròn bán kính R=1,5 cmR = 1,5 \text{ } \text{cm} trong đó. Tìm UU.
  4. Tính vị trí ảnh của điểm AA trong hệ hai đường thẳng nội tại và tán xạ đồng nhất. Các trục quang chính của các đường trùng nhau. Tiêu cự của các đường thẳng lần lượt bằng nhau: F1=10 cm,F2=15 cmF_1 = 10 \text{ } \text{cm}, F_2 = 15 \text{ } \text{cm} và F3=−10 cmF_3 = -10 \text{ } \text{cm} và khoảng cách giữa các đường thẳng bằng nhau: O1O2=20 cmO_1O_2 = 20 \text{ } \text{cm} và O2O3=8 cmO_2O_3 = 8 \text{ } \text{cm}. Điểm AA nằm trên trục quang chính

Cơm. 1.
Cơm. 2.